Thứ 4, 20/10/2008
Tình hình tài chính thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm  (16/05/2012)
Chương trình nâng cao năng lực quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, theo báo cáo của 51 tỉnh, gồm chi thanh toán cá nhân 1.055.000.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn 25.332.619.000đ, chi mua sắm sửa chữa 1.872.609.000đ, chi khác 2.544.199.000đ.

          

TÌNH HÌNH  TÀI CHÍNH THỰC HIỆN

CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

                                                                                          Tiến sĩ Lưu Hoài Chuẩn

                                                                                           BSCKI Đỗ Xuân Hồng

 

Nguồn ngân sách cho hoạt động an toàn vệ sinh thực phẩm của các tỉnh, thành phố có hai nguồn chính là ngân sách chi thường xuyên bao gồm nguồn quản lý nhà nước và nguồn sự nghiệp y tế; Nguồn từ Chương trình mục tiêu y tế Quốc gia để thực hiện bốn dự án: nâng cao năng lực quản lý,  truyền thông giáo dục, chương trình nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm kiểm nghiệm,  thức ăn đường phố.  Ngoài ra còn có nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, nhưng nguồn này rất ít và nhiều nơi không có.

Theo thống kê của 51 tỉnh, thành phố, trong năm 2010, nguồn thu từ ngân sách nhà nước là 45.270.000.000 đ, ngân sách Chương trình mục tiêu y tế Quốc gia là 60.401.000.000đ,tiền viện trợ là 162.800.000đ, dịch vụ chuyên môn là 8.643.000.000 đ, các nguồn khác là 14.307.000.000đ

Bảng  : NGUỒN THU CỦA CHI CỤC ATVSTP NĂM 2010

Đơn vị: 1000 đồng

Số TT

Tỉnh

Ngân sách

CTMT Quốc Gia

Viện trợ

DV Chuyên Môn

Khác

 

Tổng cộng

45.270.234

60.401.623

162.860

8.643.225

14.307.685

Kinh phí chi thường xuyên, cũng của 51 tỉnh, thành phố, bao gồm chi thanh toán cá nhân là  27.331.901.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn là 8.167.382.000đ, chi mua sắm, sửa chữa là 3.470.452.000đ, chi khác 1.979.547đ.

Biểu đồ :   KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN

Đơn vị: 1000 đồng

 

Kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu y tế Quốc gia bao gồm các Chương trình sau đây:

Chương trình nâng cao năng lực quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, theo báo cáo của 51 tỉnh, gồm chi thanh toán cá nhân 1.055.000.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn 25.332.619.000đ, chi mua sắm sửa chữa 1.872.609.000đ, chi khác 2.544.199.000đ.

 Biểu đồ :  KHÍ PHÍ DỰ ÁN NÂNG CAO NÂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Đơn vị : 1000 đồng

 

 

Chương trình thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, tho báo cáo của 51 tỉnh,  gồm chi thanh toán cá nhân là 39.000.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn là 14.722.931.000đ, chi mua sắm sửa chữa là 2.199.523.000đ, chi khác 1.212.035.000đ. Nguồn chi này còn hạn chế rất nhiều nếu như muốn đẩy mạnh và nâng cao chất lượng của công tác truyền thông. Theo ý kiến của nhiều địa phương thì nguồn ngân sách này cần tăng gấp đôi  

Biểu đồ :    KINH PHÍ DỰ ÁN THÔNG TIN GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Chương trình nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm theo báo cáo của 51 tỉnh, gồm  chi nghiệp vụ chuyên môn là 12.138.942.000đ, chi mua sắm sửa chữa là 6.249.358.000đ, chi khác 984.767.000đ. Nguồn chi này hiệu quả chưa cao, định mức rất thấp, không khuyến khích cán bộ tích cực tham gia.

Chương trình phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm, theo báo cáo của 51 tỉnh, gồm chi  nghiệp vụ chuyên môn 4.830.042.000đ, chi mua sắm sửa chữa 253.799.000đ, chi khác 326.366.000đ

Chương trình  bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm thức ăn đường phố qua số liệu của 5 tỉnh, gồm chi thanh toán cá nhân là 90.000.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn là 735.751.000đ, chi mua sắm sửa chữa là 20.000.000đ,  chi khác là 5.000.000đ.

Biểu đồ :   KINH PHÍ DỰ ÁN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ

Đơn vị : 1000 đồng

 

Chương trình thực hiện các hoạt động chuyên môn sử dụng kinh phí từ các nguồn khác theo báo cáo của 31 tỉnh, gồm chi thanh toán cá nhân là 3.816.010.000đ, chi nghiệp vụ chuyên môn là 2.772.376.000đ, chi mua sắm sửa chữa là 1.761.332.000đ, chi khác là 682.821.000đ.

Biểu đồ :     KINH PHÍ DỰ ÁN  THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ CÁC NGUỒN KHÁC

Đơn vị : 1000 đồng

 

Ở Hà Nội, kinh phí từ nguồn ngân sách được cấp dựa  vào số biên chế mà Chi cục được duyệt. Ngoài ra, Chi cục còn có nguồn thu từ hoạt động dịch vụ chuyên môn, và được UBND thành phố cấp thêm cho các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia ATVSTP.

Số biên chế của Chi cục trong năm 2010 được duyệt là 40 người, tuy số lượng người chưa đủ nhưng kinh phí vẫn được duyệt theo số 40 người. Chi cục phải thuê mướn hợp đồng theo từng công việc.

Kinh phí thực hiện các  dự án của chương trình mục tiêu năm 2010 được cấp 3 tỷ từ NSNN và  thành phố cấp thêm 12 tỷ, năm 2011 được cấp 3,9 tỷ theo NSNN và  thành phố cấp 16 tỷ. Với số kinh phí này Chi cục đủ để đảm bảo thực hiện các hoạt động và phân bố cho các huyện.

Kinh phí phân bổ cho các huyện dựa vào hoạt động và số lượng cơ sở của từng huyện. Hoạt động thì được phân bổ giống nhau cho toàn bộ các huyện chỉ khác nhau về số lượng cơ sở. Kinh phí đang hỗ trợ cho các quận huyện hiện đang thiếu do thành phố chỉ hỗ trợ thêm chứ không bao quát hết từng quận huyện

Ở huyện Ba Vì, Hà Nội, kinh phí địa phương: 2000đ/ người cho các hoạt động y tế dự phòng của toàn trung tâm, riêng cho khoa ATVSTP  khoảng 18 triệu  trong năm 2010.

- Nguồn hỗ trợ cho hoạt động ATVSTP tuyến huyện hết sức hạn chế, chủ yếu cho một số cuộc hội nghị các ngành, đoàn thể  huyện phổ biến luật…Nguồn hỗ trợ từ các xã hàng năm không có.

Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu: năm 2010 cấp 127 triệu đồng       (trong đó kinh phí TW 15,68 triệu, hỗ trợ từ thành phố là 111,32 triệu) đảm bảo cho các hoạt động  của 4 dự án:

Thông tin  giáo dục truyền thông đảm bảo chất lựơng ATVSTP: 44,700 triệu đồng trong đó nguồn TW 9,7 triệu, TP là 10 triệu, TTYT tăng cường 25 triệu 

Nâng cao năng lực quản lý  chất lượng ATVSTP : 39,628 triệu đồng (nguồn TP)

Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố: 19,690 triệu đồng ( nguồn TW 6,9 triệu, hỗ trợ từ TP: 13,220 triệu đồng)

Tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP, xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm và phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm: 48,475 triệu đồng ( nguồn hỗ trợ từ thành phố)

Thu lệ phí: 20 triệu đồng.

Năm 2011 kinh phí được giao 77,05 triệu cho hoạt động 2 dự án: Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố; Tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP.

Theo báo cáo của  giám đốc trung tâm y tế huyện Ba Vì, kinh phí hàng năm thiếu cho những hoạt động ATVSTP :

-Hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, năm 2010 TT phối hợp với ban chỉ đạo các xã mở được khoảng 40% nhu cầu các lớp truyền thông cho mọi đối tượng xã hội. Nhu cầu cần khoảng 64 triệu/ năm để tổ chức hoạt TTTT.

- Các hoạt động của 2 dự án năm 2011 chưa có kinh phí hoạt động đặc biệt dự án thông tin truyền thông đảm bảo chất lượng ATVSTP và kế hoạch mỗi năm mở rộng 2-4 xã  mô hình điểm ATVSTP thực ăn đường phố.

Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu: năm 2010 cấp 155 triệu đồng  đảm bảo cho các hoạt động  của 4 dự án:

- Thông tin  giáo dục truyền thông đảm bảo chất lựơng ATVSTP: 19,900 triệu đồng

- Nâng cao năng lực quản lý  chất lượng ATVSTP : 42,600 triệu đồng

- Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố: 19,600 triệu đồng,

- Tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP, xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm và phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm: 63,625 triệu đồng.

Thu lệ phí: 30 triệu đồng.

Năm 2011 kinh phí được giao 101 triệu cho hoạt động 2 dự án : Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố,  Tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP.

Theo báo cáo của Phó giám đốc trung tâm y tế Chương Mỹ, kinh phí hàng năm thiếu cho những hoạt động ATVSTP :

 - Hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, năm 2010 TT phối hợp với ban chỉ đạo các xã mở được khoảng 40% nhu cầu các lớp truyền thông cho mọi đối tượng xã hội, kết quả tuyến xã cấp được 21% cơ sở có giấy chứng nhận ATVSTP. Nhu cầu cần khoảng 70-80 triệu/ năm để tổ chức hoạt TTTT.

 - Hoạt động nâng cao năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP: cần khoảng 160 triệu đồng/năm vì: hiện tại kinh phí cho điều tra ngộ độc chưa bố trí, mà phải sử dụng kinh phí quản lý chung của TTYT. Hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách ATVSTP xã, cộng tác viên ( mỗi xã 2 người x 50.000đ/tháng), hỗ trợ cho hoạt động giám sát, kiểm tra tại xã yêu cầu 4 lần/năm/ cơ sở, bổ sung các test nhanh cho tuyến xã kiểm tra nước sôi, Lugol kiểm tra tinh bột, hiện tại rất thiếu.

- Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố; cần khoảng 40 triệu cho 2 điểm cho các hoạt động – Điều tra KAP mỗi năm 2 lần (hiện tại 1 lần)

Ở thành phố Hồ Chí Minh, nguồn kinh phí cho công tác đảm bảo ATVSTP tại thành phố năm 2010 là 2.577.000.000 đồng, đạt khoảng 3600 đồng/dân/năm,

Ở tỉnh Quảng Trị, kinh phí hoạt động của Chi Cục năm 2010. 

Ngân sách chi thường xuyên:

-         Nguồn quản lý nhà nước:    571.953.000 đồng;

-         Nguồn sự nghiệp y tế:         230.000.000 đồng;

Cộng:   801.953.000 đồng;

Kinh phí chi thường xuyên đủ đảm bảo chi cho cán bộ, công nhân viên trong chi Cục, kinh phí thực hiện hương trình mục tiêu đạt 70% khối lượng công việc;   

Ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia:

-         Dự án nâng cao năng lực quản lý:    276.000.000 đồng;

-         Dự án truyền thông giáo dục:           182.000.000 đồng

-         Dự án kiểm nghiệm:                                    103.600.000 đồng;

-         Dự án thức ăn đường phố:                86.000.000 đồng;

Cộng:  647.600.000 đồng;

Kinh phí Chương trình mục tiêu y tế quốc gia đạt khoảng 40% sử dụng cho công tác thanh tra, kiểm tra, đào tạo truyền thông, giám sát, xét nghiệm nhỏ.

Phương thức lập dự toán kinh phí dựa vào số lượng cán bộ, số liệu điều tra, các hoạt động cấp bách của Chi Cục về công tác ATVSTP, số lượng  dân số  chỉ có tính cách tham khảo.

Số kinh phí so với nhu cầu chưa đáp ứng được yêu cầu, mới chỉ đáp ứng được 30%, chủ yếu cho công tác đặc thù như độc hại và xét nghiệm nhanh.  

 Kinh phí chi thường xuyên đảm bảo chi cho cán bộ, công nhân viên trong chi Cục, kinh phí thực hiện hương trình mục tiêu đạt 70% khối lượng công việc;

Ở huyện Lao Bảo, Quảng Trị, kinh phí năm 2010 là 57 triệu đồng, nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia và nguồn ngân sách địa phương; Kinh phí thường xuyên đảm bảo đủ cho hoạt động ATVSTP, còn thiếu kinh phí tập huấn khoảng 20% và giám sát, nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia chưa đảm bảo đảm đủ.

Ở tỉnh Bình Dương, nguồn kinh phí chi thường xuyên bao gồm nguồn tự chủ từ ngân sách nhà nước đã thực hiện năm 2010 là 831.000.000đ với 684.000.000đ là chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp, phúc lợi..); chi nghiệp vụ chuyên môn là 137.000.000đ, còn lại là chi khác.

Dự toán năm 2011 chi thường xuyên khoảng 964 triệu nhưng nhu cầu dự kiến vào khoảng 1,2 tỷ. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới vấn đề này là do tăng lương 40% phụ cấp ưu đãi, 10% phụ cấp công việc, tiền điện, tiền xăng dầu cũng tăng.v.v.

Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng về sinh an toàn thực phẩm chi cho chuyên môn năm 2010 418 triệu đã thực hiện; năm 2011  dự toán là 550 triệu, nhu cầu khoảng 700 triệu.

Dự án thông tin giáo dục truyền thông bảo đám chất lượng ATVSTP chi cho chuyên môn năm 2010 là 250 triệu, dự toán 2011 là 300 triệu; nhu cầu năm 2011 là 300 triệu.

Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP chi nghiệp vụ chuyên môn năm 2010 là 183 triệu, dự toán năm 2011 là 531 triệu; bằng với nhu cầu năm 2011.

Dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua đường thực phẩm:

Chi nghiệp vụ chuyên môn là 220 triệu năm 2010; nhu cầu 2011 là 487 triệu.

Kinh phí dự án 1 được tăng thêm 150 triệu cho công tác kiểm tra, thanh tra liên ngành và Dự án 4 được tăng thêm 267 triệu cho mua test nhanh cho 89 xã, phường.

Ở huyện Bến Cát, Bình Dương, kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động ATVSTP được cấp  165.000.000 đồng  đạt 99,8% là kinh phí chi bộ máy, trang thiết  chuyên môn, ngoài ra nguồn thu từ giám sát, tập huấn. Các chi phí ngân sách con người nhận từ UBND huyện. Phân bổ tiền theo hoạt động từ huyện xuống xã theo các chương trình cụ thể.  Năm 2010 thu từ các hoạt động khác là: 55.800.000 đồng.

Ở thị xã Thủ Dầu Một, kinh phí cho hoạt động ATVSTP  chi từ chương trình đảm bảo ATVSTP.

- Tổng kinh phí được phân bổ :                                                                236.828.500 đ

- Tổng kinh phí thực hiện năm 2010:                                                        236.828.500 đ

Trong đó:

 Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ:                                                            57.880.000đ

 Kiểm tra , thanh tra ATVSTP:                                                              112.471.000đ

 Mô hình điểm TĂĐP:                                                                             48.177.500đ

 Xét nghiệm (mua mẫu TP về test nhanh):                                                  5.000.000đ

Bồi dưỡng CTV:                                                                                     11.300.000đ

          Hội thi CTV:                                                                                               2.000.000đ

Ở Hưng Yên, Kinh phí từ 3 nguồn:

- Kinh phí hỗ trợ từ trung ương thông qua chương trình mục tiêu năm 2010 là 1.522 triệu, chi cục trực tiếp quản lý 1.282 triệu đồng cho 4 dự án.

      Dự án truyền thông giáo dục: 285 triệu đồng

      Dự án nâng cao năng lực quản lý ATVSTP: 569 triệu đồng

      Dự án nâng cao năng lực kiểm nghiệm:278 triệu đồng

      Dự án Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố:150 triệu đồng

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý 240 triệu thực hiện dự án nông sản thực phẩm.

Kinh phí địa phương: 1725,201 triệu đồng , trong đó tự chủ 679 triệu, không tự chủ 1.048 triệu đồng

 Nguồn thu phi, lệ phí: 67 triệu đồng

Một giám đốc TTYT nhận xét “ hàng năm kinh phí thiếu khá nhiều, cho nên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chương trình. Nhu cầu cho công tác truyền thông rất lớn  mỗi năm cần khoảng 2 tỷ bổ sung cho một số hoạt động; hỗ trợ đài truyền hình, tuyên truyền mô hình điểm, hỗ trợ đài truyền thanh xã, mở thêm các lớp tập huấn cho chủ các cơ sở sản xuất, cho người lao động hiểu về các nguy cơ ngộ độc nâng dần các cơ sở có chứng nhân đủ điều kiện ATVSTP trang bị một số thiết bị chuyên môn truyền thông cho tuyến huyện. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý và xét nghiệm cần khoảng 2 tỷ bổ sung một số hoạt động tập huấn cho thành viên các ban chỉ đạo ATVSTP dặc biệt là tuyến xã, hỗ trợ phụ cấp hàng tháng cho cộng tác viên thôn”.

Kinh phí năm 2011: Chương trình mục tiêu hỗ trợ từ TW  gồm 4 dự án

   Thông tin tuyên truyền: 364 triệu đồng

   Dự án nâng cao năng lực quản lý : 569 triệu đồng

   Dự án nâng cao ngă lực kiểm nghiệm: 200 triệu đồng

   Dự án xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố: 300 triệu đồng.

 2 dự án : - Bảo đảm ATVSTP trong sản xuất nông sản thủy sản: 390 triệu đồng

                - Bảo đảm ATVSTP ngàng công thương : 559 triệu đồng.

Để đảm bảo cho hoạt độngVSATTP có hiệu quả , kinh phí chi thường xuyên hàng năm trung bình 6.000- 8.000 đồng /người dân.

Kinh phí huy động từ nhiều nguồn; TW, địa phương bổ sung cho hoạt động chương trình mục tiêu, nguồn thu từ phí và lệ phi .

Ở huyện Kim Động,  Kinh phí địa phương: đảm bảo đủ lương, phụ cấp và các  nhu cầu hành chính, nghiệp vụ. Nguồn hỗ trợ cho hoạt động VSATTP từ huyện hầu như không có…Nguồn hỗ trợ từ các xã hàng năm không có. Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu: năm 2010 cấp 34,770 triệu đồng  đảm bảo cho các hoạt động  của 3 dự án:

Thông tin  giáo dục truyền thông đảm bảo chất lựơng ATVSTP: 15,00 triệu đồng

Nâng cao năng lực quản lý  chất lượng ATVSTP : 17,170 triệu đồng

Xây dựng mô hình điểm VSATTP thức ăn đường phố: 2,6 triệu đồng,

Thu lệ phí: không

Theo báo cáo của Phó giám đốc trung tâm y tế Kim Động, kinh phí hàng năm thiếu cho những hoạt động ATVSTP.

-Hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, năm 2010 trung tâm y tế hỗ trợ thêm 5 triệu đồng, tuy nhiên cũng chỉ tổ chức được 2 lớp tập huấn, các hoạt động truyền thông tuyến huyện còn hầu hết tuyến xã  chưa mở được lớp nói chuyện hoặc tập huấn cho ban chỉ đạo, cũng như cho các chủ doanh nghiệp, sán xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm. Kết quả các cơ sở được cấp giấy chứng nhận đử điều kiện ATVSTP thấp. Nhu cầu cho hoạt động tuyền thông cần khoảng 80-100 triệu/năm để tổ chức các hoạt động như; hỗ trợ cho đài phát thanh xã phát ít nhất 2 lần/tháng, đài phát thanh huyện 3 lần/tháng

-Hoạt động nâng cao năng lực quản lý ATVSTP, nhu cầu khoảng 50 triệu cho các hoạt động tập huấn cho công tác viên 140 thôn, cho thành viên ban chỉ đạo các xã, tập huấn qui chế, thủ tục hành chính kiểm tra giám sát cho tổ kiểm tra giám sát.         

-Hoạt động nâng cao năng lực kiểm nghiệm chất lượng VSATTP: năm 2010 không có kinh phí hoạt động. Đảm bảo cho công tác kiểm tra, giám sát có chất lượng, theo đồng chí giám đốc TTYT  cần khoảng 100 triệu đồng/năm vì: hiện tại kinh phí cho điều tra ngộ độc chưa bố trí. Hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách ATVSTP xã, cộng tác viên (mỗi xã 2 người X 50.000đ/ tháng), hỗ trợ cho hoạt động giám sát, kiểm tra tại xã yêu cầu 4 lần /năm/ cơ sở, bổ sung các test nhanh cho tuyến xã kiểm tra nước sôi, Lugol kiểm tra tinh bột , hiện tại rất thiếu.

-Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố; cần khoảng 50 triệu đồng cho các hoạt động điều tra, giám sát, tuyên truyền, các khu vực nguy cơ cao.

Ở huyện Khoái Châu, kinh phí địa phương đảm bảo đủ lương, phụ cấp và các  nhu cầu hành chính, nghiệp vụ

Nguồn hỗ trợ cho hoạt động VSATTP từ huyện hầu như không có…Nguồn hỗ trợ từ các xã hàng năm không có.

Kinh phí hỗ trợ từ chương trình mục tiêu: năm 2010 cấp 39,224 triệu đồng  đảm bảo cho các hoạt động  của 3 dự án:

Thông tin  giáo dục truyền thông đảm bảo chất lựơng ATVSTP: 15,00 triệu đồng

Nâng cao năng lực quản lý  chất lượng ATVSTP : 17,170 triệu đồng

Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố: 2,6 triệu đồng,

Thu lệ phí: không

Theo báo cáo của  Phó giám đốc trung tâm y tế Khoái Châu, kinh phí hàng năm thiếu cho những hoạt động ATVSTP :

-Hoạt động thông tin giáo dục truyền thông, năm 2010 TT hỗ trợ thêm 15 triệu đồng , hỗ trợ  hoạt động truyền thông  lồng ghép của các đoàn thể hầu tại 5 xã, chưa mở được lớp nói chuyện đối tượng các chủ doanh nghiệp,sán xuất ,chế biến, kinh doanh thực phẩm. Kết quả các cơ sở được cấp giấy chứng nhận đử điều kiện VSATTP thấp. Nhu cầu cho hoạt động tuyền thông cần khoảng 50 triệu/năm để tổ chức các hoạt động như; hỗ trợ cho đài phát thanh xã phát ít nhất 2 lần/tháng, đài phát thanh huyện 3 lần/tháng

-Hoạt động nâng cao năng lực quản lý ATVSTP, nhu cầu khoảng 50 triệu cho các hoạt động tập huấn cho công tác viên 140 thôn, cho thành viên ban chỉ đạo các xã, tập huấn qui chế, thủ tục hành chính kiểm tra giám sát cho tổ kiểm tra giám sát, phụ cấp cho cộng tác viên thôn.         

-Hoạt động nâng cao năng lực kiểm nghiệm chất lượng ATVSTP: năm 2010 không có kinh phí hoạt động. Đảm bảo cho công tác kiểm tra, giám sát có chất lượng , theo đồng chí giám đốc TTYT  cần khoảng 140 triệu đồng/năm vì: hiện tại kinh phí cho điều tra ngộ độc chưa bố trí. Hỗ trợ cho cán bộ chuyên trách ATVSTP xã, cộng tác viên ( mỗi xã 2 người X 50.000đ/ tháng), hỗ trợ cho hoạt động giám sát, kiểm tra tại xã yêu cầu 4 lần /năm/ cơ sở, bổ xung các test nhanh cho tuyến xã.

-Xây dựng mô hình điểm ATVSTP thức ăn đường phố; cần khoảng 50 triệu cho các hoạt động  điều tra, giám sát, tuyên truyền, 7 khu vực nguy cơ cao.