Thứ 4, 20/10/2008
Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, người có thu nhập thấp  (03/03/2010)
Dự án “Hỗ trợ y tế đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)” sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới (WB) và vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật bản được triển khai ở 13 tỉnh miền Tây Nam Bộ. Thời gian từ tháng 9-2006 đến hết năm 2011. Mục tiêu tổng quát của Dự án là hỗ trợ nâng cao năng lực hệ thống y tế vùng ĐBSCL, tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng với chi phí hợp lý của người dân, đặc biệt là người nghèo, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng.
Dự án có 5 nội dung cơ bản hay còn gọi là 5 thành phần: (a) Hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo và người có thu nhập thấp (người cận nghèo); (b) Tăng cường năng lực và chất lượng điều trị; (c) Hỗ trợ lĩnh vực y tế dự phòng; (d) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và (e) Nâng cao năng lực quản lý dự án.
 Mục tiêu thành phần A về hỗ trợ khám, chữa bệnh (KCB) cho người nghèo, người cận nghèo  nhằm giúp các địa phương triển khai thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế và các chính sách của Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo, người cận nghèo, góp phần giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của toàn vùng.
Thành phần A có 4 nội dung chính: (i) Tăng cường năng lực quản lý Quĩ khám chữa bệnh cho người nghèo (Quĩ 139) tại 13 tỉnh ĐBSCL; (ii) Hỗ trợ Quĩ 139 ở các địa phương chi trả một phần viện phí cho các trường hợp bệnh nặng, chi phí điều trị cao, vượt mức thanh toán của bảo hiểm xã hội (BHXH); (iii) Hỗ trợ người có thu nhập thấp (người cận nghèo) tham gia bảo hiểm y tế (BHYT); (iv) Hỗ trợ triển khai các sáng kiến nhằm bảo đảm tính bền vững trong chăm sóc sức khỏe cho người nghèo và người cận nghèo sau khi kết thúc dự án.
I.      Tăng cường năng lực quản lý Quĩ khám chữa bệnh cho người nghèo
(A1):
     1. Các nội dung cơ bản:
a)     Hỗ trợ kinh phí chi thêm cho 1-2 cán bộ hợp đồng cho Ban quản lý Quĩ 139 tuyến tỉnh bằng vốn đối ứng của địa phương.
b)    Đào tạo về quản lý cho cán bộ liên quan đến Quĩ 139 ở tuyến tỉnh, huyện.
c)     Hỗ trợ kinh phí, tổ chức các lớp tập huấn thực hiện công tác giám sát triển khai Quyết định 139 TTg và Nghị định 63 CP của Chính phủ.
d)    Hỗ trợ và tổ chức công tác truyền thông về KCBNN tới các đối tượng thụ hưởng.
e)     Hỗ trợ để nghiên cứu, xây dựng các mô hình điểm về CSSK cho người nghèo tại địa phương.
f)      Tăng cường năng lực hệ thống BHYT về các nội dung liên quan trực tiếp đến quản lý Quĩ 139.
     2. Các đối tượng cần được bồi dưỡng nghiệp vụ.
a)     Các cán bộ liên quan tới việc xác định các đối tượng nghèo, cận nghèo ở địa phương như cán bộ LĐ-TB &XH, cán bộ xoá đói giảm nghèo tuyến tỉnh, huyện.
b)    Các cán bộ liên quan tới phát hành thẻ BHYT.
c)     Cán bộ theo dõi công tác tài chính của Quĩ 139.
d)    Cán bộ liên quan tới công tác giám định chi tiêu của Quĩ 139.
e)     Các thành viên ban quản lý Quĩ 139.
      3. Các hoạt động.
a)     Tổ chức các hội thảo tập huấn nghiệp vụ liên quan tới CSSKNN như: Tập huấn về các chính sách của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn triển khai như: Quyết định 139 QĐ-TTg, Nghị định 63 NĐ/2005/NĐ-CP ...
b)    Khảo sát thực trạng CSSKNN (kết hợp với Điều tra cơ bản).
c)     Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức của người dân về KCBNN.
d)    Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho văn phòng Quĩ 139 (máy tính và phần mềm máy tính) .
e)     Bồi dưỡng cán bộ về sử dụng phần mềm quản lý Quỹ 139.
f)      Tiếp tục mở các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ liên quan tới các qui định sửa đổi, bổ sung của Chính phủ về KCBNN.
 
II.         Hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo chi trả một phần viện phí trong trường hợp bệnh nặng, chi phí cao vượt mức thanh toán của BHXH. Hỗ trợ một phần viện phí cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người lang thang cơ nhỡ, khi ốm đau phải điều trị tại các cơ sở y tế công lập
(A2):
Nội dung và đối tượng hỗ trợ.
1.     Hỗ trợ một phần viện phí cho người nghèo theo quy định tại Quyết định 139 TTg gồm: người nghèo theo chuẩn mới và người dân tộc thiểu số sống ngoài khu vực thành phố, khi bị bệnh nặng, chi phí điều trị cao vượt mức thanh toán của BHXH.
2.     Hỗ trợ một phần viện phí cho người cận nghèo theo xác định của cơ quan có thẩm quyền của địa phương trong trường hợp chi phí KCB kỹ thuật cao vượt mức thanh toán của BHXH.
3.     Hỗ trợ một phần viện phí cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người lang thang cơ nhỡ ... khi ốm đau phải khám. chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập.
4.     Cung cấp các dịch vụ tư vấn để giúp các tỉnh xác định được các tham số phù hợp cho công tác giải ngân, như tiêu chuẩn được thụ hưởng, xác định tiêu chí người cận nghèo và các chi tiêu phù hợp giúp các tỉnh triển khai các hoạt động.
Tiểu thành phần này (A2) được triển khai khi các địa phương có phương án thực hiện được WB và Bộ Y tế chấp thuận. Ban quản lý dự án trung ương (CPMU) có mẫu hướng dẫn xây dựng phương án thực hiện tiểu thành phần này kèm theo.
 
III.     Hỗ trợ người cận nghèo tham gia BHYT tự nguyện
(A3)
      1.       Đối tượng
Trong khi chờ Chính phủ ban hành tiêu chí người cận nghèo, các địa phương căn cứ cào công văn 12710 BTC-HCSN ngày 7/10/2005, Bộ Tài chính đã thống nhất đề xuất với Chính phủ đối tượng cận nghèo là người có mức thu nhập từ trên 1 đến 1,5 lần mức thu nhập của người nghèo theo chuẩn nghèo mới (Quyết định 170/2005 QĐ-TTg) để xác định đối tượng cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
2.   Các hoạt động
a)     Xây dựng tiêu chí lựa chọn và cơ chế hỗ trợ CSSK cho người cận nghèo.
b)    Hỗ trợ kinh phí và tổ chức rà soát người/hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ mua BHYT.
c)     Hỗ trợ nghiên cứu, đề xuất các chính sách về BHYT ở nông thôn và những công việc khác có liên quan để triển khai tiểu thành phần A3.
d)    Truyền thông vận động người cận nghèo tham gia BHYT và truyền thông hướng dẫn người dân có thẻ BHYT tiếp cận với các dịch vụ y tế thích hợp, có chất lượng.
     3.   Mức hỗ trợ:
a)     Dự án hỗ trợ 30% mệnh giá thẻ BHYT .
b)    Số lượng: Toàn bộ người cận nghèo (theo danh sách đã rà soát được cơ quan có thẩm quyền quyết định) có nhu cầu mua BHYT tự nguyện.
 
     4.    Dự kiến kinh phí hỗ trợ: gần 5,5 triệu $SD
Kinh phí phân bổ cụ thể cho từng tỉnh dự kiến trong báo cáo khả thi chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hàng năm, căn cứ vào phương án triển khai cụ thể của mỗi địa phương (được WB và CPMU chấp thuận) mà CPMU giao kế hoạch ngân sách cho địa phương thực hiện.
 
    5.       Các dịch vụ.
a)     Dịch vụ tư vấn: Ban quản lý dự án trung ương (CPMU) và các Ban quản lý dự án địa phương (LPMU) sẽ tuyển dụng tư vấn KCBNN cho các tỉnh để giúp địa phương tổ chức triển khai các hoạt động của thành phần A của dự án. Đồng thời tổ chức việc nghiên cứu rút ra các bài học thích hợp từ kinh nghiệm BHYT tự nguyện được áp dụng trong năm đầu tiên của dự án nhằm phát triển mô hình hỗ trợ tài chính và đưa các tiến bộ vào hệ thống BHYT tự nguyện đã chỉnh sửa hiện nay.
b)   Năm thứ 2: CPMU sẽ hỗ trợ các tỉnh được chọn thí điểm cơ chế chi trả các nhóm đối tượng đích một cách có hiệu quả. Các tỉnh thí điểm sẽ do CPMU và Ban tư vấn vùng xác định dựa trên các tiêu chí được xác định trong cuốn sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án.
c)    Hỗ trợ kinh phí cho việc khảo sát, đánh giá các kinh nghiệm triển khai, và các tác động của các chương trình đối với chi tiêu y tế của các hộ gia đình cũng như việc sử dụng các chăm sóc y tế đối với các đối tượng cận nghèo.
d)   Hổ trợ thực hiện và mở rộng qui mô thực hiện các mô hình KCBNN thích hợp trong các năm tiếp theo.
 
Kết quả hỗ trợ các đối tượng cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế, được coi là nhóm đối tượng đích của BHYT tự nguyện theo chính sách BHYT của Chính phủ.
 
IV. Hỗ trợ các sáng kiến mới về chăm sóc sức khỏe người nghèo
(A4)
   1. Các nội dung chính:
a) Hỗ trợ triển khai các sáng kiến mới nhằm nâng cao hiệu quả quỹ KCBNN.
b) Hỗ trợ người dân tộc thiểu số tiếp cận tốt hơn và hiệu quả hơn đối với các dịch vụ y tế có chất lượng.
c)     Tăng cường hợp tác giữa hệ thống y tế công và tư trong CSSK cho người nghèo, cận nghèo
d)    Đánh giá và hoàn thiện các sáng kiến về CSSK người nghèo, cận nghèo để nhân rộng.
    2.       Dự kiến Kinh phí hỗ trợ:
Tổng kinh phí hỗ trợ tiểu thành phần A4 là 409.042 $US và sẽ được giao cho các tỉnh triển khai khi các sáng kiến được thể nghiệm.
Chú ý: Các sáng kiến phải xuất phát từ nhu cầu tháo gỡ khó khăn và xây dựng mô hình CSSKNN tại mỗi địa phương. Đặc biệt là việc xây dựng cơ chế để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế.
 
     Trên cơ sở định hướng chung của dự án, cuối năm 2007, Chủ tịch UBND các tỉnh đã ký, ban hành Quyết định về định mức hỗ trợ cho người nghèo, người cận nghèo khi sử dụng  các dịch vụ y tế, cụ thể như sau:
1.     Người nghèo có thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế kỹ thuật cao (KTC) được hỗ trợ 50% phần chi phí vượt mức thanh toán của BHXH (từ 20 triệu đồng trở lên) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng cho một đợt điều trị.
2.     Người cận nghèo có thẻ BHYT tự nguyện cũng được hỗ trợ 50% phần chi phí khi sử dụng dịch vụ y tế KTC vượt mức thanh toán của BHXH (từ 20 triệu đồng trở lên) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng cho một đợt điều trị.
3.     Người không có thẻ BHYT nhưng thuộc diện có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hỗ trợ chi trả 50% tiền viện phí khi phải chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế công lập nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/một đợt điều trị.
4.     Hỗ trợ người cận nghèo số tiền bằng 50-70% mệnh giá BHYT tự nguyện do Chính phủ qui định. Trong đó Dự án hỗ trợ 30%, Quĩ 139 tỉnh hỗ trợ 20-40%. người cận nghèo chỉ phải trả 30-50% còn lại của mệnh giá BHYT.
Kinh phí chi trả các khoản hỗ trợ trên được Ban quản lý dự án trung ương giao cho Quĩ 139 tỉnh để thanh toán cho các cơ sở KCB trên địa bàn và thanh toán cho BHXH tỉnh. Đồng thời Quĩ 139 thực hiện quyết toán với Ban quản lý dự án thông qua kiểm sóat chi của kho bạc địa phương.
Với quyết định trên của UBND các tỉnh ĐBSCL và bằng sự hỗ trợ từ ngân sách của Dự án, hy vọng trong những năm tới công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và chăm sóc sức khỏe người nghèo nói riêng ở ĐBSCL sẽ góp phần quan trong để thực hiện Chiến lược tòan diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của Đảng,
bảo đảm cho sự phát triển con người có thể lực tốt, chất lượng cao, góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL.